Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 20
Tháng 08 : 134
Năm 2020 : 15.896
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP TIẾNG ANH 9 CHUYÊN ĐỀ 1: PHONETICS (PRONUNCIATION AND STRESS)

CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP TIẾNG ANH 9

CHUYÊN ĐỀ 1: PHONETICS

(PRONUNCIATION AND STRESS)

 

I. PRONUNCIATION

 

 

 

 

 

MỘT SỐ QUY TẮC PHÁT ÂM THƯỜNG DÙNG

1. Quy tắc phát âm đuôi -s/-es

*  Có 03 cách phát âm đuôi -s/-es của danh từ số nhiều, sở hữu cách và động từ thường thì hiện tại đơn chia ở ngôi thứ ba số ít

 - Phát âm /s/ sau các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/

     E.g.:  speaks /spi:ks/, laughs /lɑːfs/

 - Phát âm /z/ sau các phụ âm hữu thanh và nguyên âm: /m/, 

   /n/,/ŋ/,/r/,/l/,/w/,/b/,/g/,/v/,/d/,/z/,/ð/,/ʒ/,/dʒ/

     E.g: ways /weɪz/; names /neɪmz/

 - Phát âm /ɪz/ sau các âm: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/ và /dʒ/

     E.g: teaches /'ti:t∫ɪz/, colleges /'kɒlɪdʒɪz/ 

Một số trường hợp cần lưu ý thêm:

* Một số danh từ số nhiều:

- house /haυs/  houses /haυzɪz/

- mouth /maυθ/  mouths /maυθs/, /maυðz/

- path /pa:θ/  paths /pa:θs/, /pa:ðz/

- roof /ru:f/  roofs /ru:fs/, /ru:vz/

 - truth /tru:θ/  truths /tru:θs/, /tru:ðz/

 - youth /ju:θ/  youths /ju:θs/, /ju:ðz/

* Động từ ở ngôi thứ ba số ít:

- says /sez/ không đọc là /seɪz/

- does /dʌz/ không đọc là /du:z/

2. Quy tắc phát âm đuôi -ed 

Có 3 cách phát âm đuôi -ed của động từ có qui tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ.  

- Phát âm /ɪd/ sau  /t/ và  /d/ 

E.g.: operated /'ɒpəreɪtɪd/, needed /ni:dɪd/

- Phát âm /t/ sau các âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /∫/, /t∫/

E.g: stopped /stɒpt/; finished /'fɪnɪ∫t/

- Phát âm /d/ sau âm hữu thanh

E.g: stayed /steɪd/; questioned /'kwest∫ənd/

* Lưu ý: Đối với những tính từ có đuôi -ed có thể không theo quy tắc này:

- learned (adj): /'lɜːnɪd/ 

- wretched (adj): /'ret∫ɪd/

- beloved (adj):  /bɪˈlʌvɪd/

- crooked (adj): /ˈkrʊkɪd/

- wicked (adj): /ˈwɪkɪd/

- naked (adj): /ˈneɪkɪd/

- sacred (adj): /ˈseɪkrɪd/

- blessed (adj): /ˈblesɪd/

II. STRESS

1. Trọng âm thường rơi vào các hậu tố (suffixes) sau: -eer, -ese, -ental, -ee, -ain, -aire, -ette, -esque...  

E.g.:   engineer /endʒɪˈnɪər/,            Japanese /dʒæpənˈiːz/        

billionaire /bɪljəˈneər/          cigarette /ˈsɪɡəret/ 

2. Trọng âm thường đứng ngay trước các hậu tố (suffixes) sau: -ial, -ual, -ian, -tion, -ient, -cious, -ity, -ify, -graphy...

E.g:    memorial /məˈmɔːriəl/         explosion /ɪkˈspləʊʒən/ 

          delicious /dɪˈlɪʃəs/                geography  /dʒiˈɒɡrəfi/ 

3. Các hậu tố sau sẽ không ảnh hưởng đến vị trí trọng âm ở từ gốc: -able, -age, -al, -en, -ful, -ly, -ment, -ness, -ous...

E.g.:   comfort  /ˈkʌmfət/  comfortable /ˈkʌmfətəbəl/ 

punish  /ˈpʌnɪʃ/   punishment   /ˈpʌnɪʃmənt/ 

hurried  /ˈhʌrid/  hurriedly/ˈhʌridli/ 

poison  /ˈpɔɪzən/  poisonous /ˈpɔɪzənəs/ 

4. Một số quy tắc khác

Đối với động từ có hai âm tiết, thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.

E.g.:   relax /rɪˈlæks/, accept /əkˈsept /, …

- Đối với danh từ và tính từ có hai âm tiết, thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1.

E.g.: flower /ˈflaʊər/, clever /ˈklevər/, ...

5. Practice

Dạng 1: Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others. 

1. A. units                    B. stops                      C. laughs     D. hugs 

2. A. scared                 B. gathered                 C. wrapped     D. replied

3. A. loves                   B. changes                  C. watches       D. classes

Dạng 2: Choose the word that has the main stress placed  differently from the others. 

1. A. consumer    B. occasion    C. disaster       D. festival

2. A. report          B. practice    C. center    D. language

3. A. admire            B. gather C. design         D. comprise


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới